Chữa đái dầm nhờ 05 vị thuốc rẻ tiền này

1. Đái dầm là gì?

Đái dầm là một tình trạng tiểu không tự chủ trong lúc ngủ. Đái dầm thường xảy ra ở trẻ em, nguyên nhân do cơ thể chưa phát triển toàn diện, hệ thần kinh chưa điều khiển được khi bàng quang chứa nước tiểu.

Tuy nhiên khi trẻ lớn theo thời gian thì đái dầm sẽ tự hết. Nếu đến tuổi trưởng thành mà đái dầm vẫn còn thì đó là biểu hiện bệnh lý.

2. Nguyên nhân gây ra đái dầm

Nguyên nhân gây đái dầm ở người lớn:

– Do di truyền: Nếu cả bố và mẹ đều bị bệnh đái dầm thì khả năng con bị mắc bệnh đái dầm rất là cao (nguy cơ mắc là 77%).

– Do rối loạn hormone: Bệnh nhân đái tháo đường

– Do bàng quang nhỏ hơn bình thường nên khả năng lưu giữ nước tiểu trong bàng quang kém.

– Do nhiễm trùng đường tiểu nên bệnh nhân lúc nào cũng khó chịu muốn đi tiểu.

– Các triệu chứng rối loạn thần kinh, ngủ quá mệt không tỉnh giấc.

– Táo bón nhiều gây kích thích bàng quang

– Yếu tố tâm lý (stress): hay lo lắng, buồn phiền, mất ngủ cũng có thể gây đái dầm

– Lạm dụng tình dục.

3. Đái dầm theo Đông y

Đái dầm Đông y gọi là dạ niệu hay niệu sàng.

Nguyên nhân: do thận hư không kiềm chế được bàng quang mà gây bệnh. Dưới đây là 5 vị thuốc có tác dụng chữa chứng đái dầm hiệu quả.

3.1 Kim anh tử

Kim anh tử là quả của cây kim anh họ Hoa hồng.

_ Tính vị quy kinh: chua, sáp, bình, vào kinh tỳ, phế, thận.

_ Tác dụng: cố tinh, sáp niệu, cầm ỉa chảy.

Kim anh tử

Kim anh tử

_ Ứng dụng lâm sàng: + Chữa di tinh do thận hư, tự di hay mộng tinh, hay phối hợp với Long cốt, Mẫu lệ

+ Chữa người già đi tiểu tiện luôn, trẻ em đái dầm.

+ Cầm ỉa chảy do tỳ hư.

_ Liều lượng: 4-12g/ ngày.

3.2  Tang phiêu tiêu

Tang phiêu tiêu là tổ con bọ ngựa ở cây dâu, dùng tổ trứng lúc chưa nở sấy khô, sao vàng

_ Tính vị quy kinh: ngọt, mặn, bình, quy kinh can, thận.

_ Tác dụng: cố tinh sáp niệu, bổ thận trợ dương.

_ Ứng dụng lâm sàng: + Chữa di tinh

Tang phiêu tiêu

Tang phiêu tiêu

+ Chữa tiểu tiện nhiều lần do thận hư, đái dầm trẻ em.

+ Chữa ra mồ hôi trộm hay dùng với Long cốt, Mẫu lệ.

+ Chữa ra khí hư do thận, lưng đau ( không phải là khí hư ro nhiễm trùng).

+ Chữa đái đục: đái ra phosphat, dưỡng chấp.

_ Liều lượng: 6g-12g/ ngày (sao vàng).

3.3 Khiếm thực

Khiếm thực

Khiếm thực là củ cây súng.

_ Tính vị quy kinh: đắng, chát, mát, vào kinh tỳ, thận.

_ Tác dụng: bổ thận, kiện tỳ, cố tinh sáp niệu, cầm ỉa chảy, khí hư.

_ Ứng dụng lâm sàng: + Chữa di tinh do thận hư.

+ Chữa tiểu tiện không cầm, tiểu tiện nhiều lần, đái dầm.

+ Cầm ỉa chảy do tỳ hư.

+ Chữa ra khí hư.

_ Liều lượng: 4g-8g/ ngày.

3.4 Liên nhục

Liên nhục là hạt cây sen

Liên nhục là hạt cây sen

_ Tính vị quy kinh: ngọt, sáp, bình, vào kinh tâm, tỳ.

_ Tác dụng: cố tinh, cầm ỉa chảy, an thần, kiện tỳ.

_ Ứng dụng lâm sàng: + Chữa di tinh,đái dầm ra khí hư do thận hư.

+ Cầm ỉa chảy do tỳ hư, lỵ mạn tính.

+ Chữa hồi hộp mất ngủ.

+ Kích thích tiêu hóa làm thích ăn, ăn vào tiêu hóa tốt, chữa đầy bụng, chậm tiêu.

+ Chữa khát do sốt làm mất tân dịch.

_ Liều lượng: 6g-12g/ ngày.

3.5 Sơn thù du

Sơn thù du

Sơn thù du

_ Tính vị quy kinh: chua, sáp, ấm, vào kinh can, thận.
Sơn thù du là thịt quả của cây táo sơn thù.

_ Tác dụng: bổ cam thận, cố tinh, sáp niệu.

_ Ứng dụng lâm sàng: + Chữa di tinh do thận hư.

+ Chữa tiểu tiện nhiều lần, đái dầm.

+ Cầm mồ hôi

+ Chữa hoa mắt chóng mặt do can hư.

+ Chữa đau lưng, lạnh lưng do thận hư.

+ Chữa ù tai do thận hư.

+ Chữa ngạt mũi.

_ Liều lượng: 6g-12g/ ngày.

Ngoài 5 vị thuốc trên, khi dùng nên kết hợp với các vị thuốc bổ thận như: Lộc nhung, Thỏ ty tử, Ba kích, Phá cố chỉ, Ích trí nhân để chữa sẽ tăng tác dụng điều trị.

Để lại nhận xét